Những thứ tôi làm ra
Những sản phẩm tôi nghiên cứu và làm ra, đi cùng tôi qua từng thời kỳ.
Nano R&P
Máy lọc nước Nanosky.
Nano Việt Nam
Khẩu trang và ứng dụng nano bạc, hóa chất keo tụ PFC, PAFC.
Vitecone
Giám đốc. Vật liệu lọc và bộ test nhanh chất lượng nước.
CWI Việt Nam
Nanosky 2010-2018

Máy lọc nước Nano đầu tiên ở Việt Nam
Sản xuất bởi công ty Nano R&P, tôi là giám đốc sản xuất và phụ trách nghiên cứu phát triển sản phẩm. Nanosky có 2 sản phẩm chính, công suất 50 L/h, nước sau lọc uống trực tiếp. Máy không dùng điện, không có nước thải và giữ lại khoáng trong nước.
Các tầng lọc
- Bộ lọc thôBùn, cặn
- Heamet 1Kim loại nặng như chì, thủy ngân
- Heamet 2Các kim loại nặng khác
- ManasMangan, asen
- Super Active CarbonAmoni, chất hữu cơ, clo
- Nano silverDiệt khuẩn
- Khử mùiMùi hôi
Thông số NS0302
| Model | NS0302 |
| Công suất | 50 L/h |
| Áp suất đầu vào | Dưới 3 kg/cm² |
| Nguồn nước | Nước máy, nước giếng khoan đã qua lọc thô, nước mưa |
| Kích thước | 420 x 296 x 140 mm (cao x rộng x dày) |
| Khối lượng | Máy 7 kg, vỏ và phụ kiện 3 kg |
| Tuổi thọ lõi lọc | 18 tháng với nước máy, 12 tháng với nước giếng khoan |
| Màu sắc | Trắng sứ, đỏ mận chín |
Nano bạc 2015-2021
Giai đoạn 2015-2021, tôi nghiên cứu và làm việc cùng công ty TNHH Nano Việt Nam, đồng thời nghiên cứu độc lập về khẩu trang nano bạc, ứng dụng nano bạc vào các sản phẩm diệt khuẩn, và hóa chất keo tụ thế hệ mới PFC, PAFC.
Khẩu trang nano bạc V-CLEAN
Dòng khẩu trang vải có lớp vải nano bạc, làm cùng công ty TNHH Nano Việt Nam. Công ty có chứng nhận ISO 9001:2015 và ISO 13485:2016 cấp năm 2020.
Ứng dụng nano bạc diệt khuẩn
Nano bạc tạo từ muối bạc nitrat, phân tán thành dung dịch nồng độ 100-500 ppm. Dung dịch dùng trực tiếp để khử trùng, hoặc phủ lên hạt silica gel làm lớp lọc diệt khuẩn cho nước uống.

Lớp lọc silica gel phủ nano bạc
Trong nghiên cứu, lớp silica gel phủ nano bạc dày 10 mm loại được toàn bộ vi khuẩn trong dòng nước chảy qua, ở lưu lượng tối đa 100 L/m²/phút.
Hóa chất keo tụ PFC và PAFC 2015-2021
Chất keo tụ thế hệ mới
PFC (poly sắt clorua) và PAFC (poly nhôm sắt clorua) là chất keo tụ polymer vô cơ dùng cho nước sinh hoạt và nước thải. Hạt polymer của PFC mang điện tích cao, thủy phân chậm hơn ion Fe³⁺, nên keo tụ mạnh và có vùng pH làm việc rộng hơn phèn. PAFC hợp với nước có pH 4-11, tốt nhất ở pH 6-9.
Trong thử nghiệm so sánh với PAC, PAFC cho độ đục thấp nhất, lắng nhanh nhất và ít bùn nhất. PFC giảm asen tốt nhất.
| Chỉ tiêu | Mẫu đầu vào | PAC | PFC | PAFC |
|---|---|---|---|---|
| Độ đục (NTU) | 7.100 | 7,8 | 8,5 | 5 |
| COD (mg/L) | 2.040 | 35,33 | 0 | 0 |
| Thời gian lắng (giây) | - | 450 | 255 | 175 |
| Bùn sau lắng 1 giờ (ml) | - | 35 | 25 | 20 |
| pH | 7,5 | 6,8 | 7,5 | 7,5 |
| Asen (ppb) | 120 | 110 | 0 | 10 |
Thử nghiệm trên mẫu nước nhân tạo, 25°C.
Bộ test nhanh chất lượng nước 2019-2022
Tôi chế tạo các bộ test nhanh cho từng chỉ tiêu, và bộ testkit full box 9 chỉ tiêu. Bộ test dùng đánh giá sơ bộ tại hiện trường, độ chính xác tương đối khoảng 80%, hạn dùng 12 tháng.

Sắt
0-5 mg/L, 90 lần đo, so màu.

Mangan
0-3 mg/L, 60 lần đo, so màu.

Amoni
0-10 mg/L, 90 lần đo, so màu.

Asen
0-0,1 mg/L, 30 lần đo, so màu.

Độ cứng
0-500 mg/L, 50 lần đo, chuẩn độ EDTA.

Vali 9 chỉ tiêu
Trọn bộ thuốc thử, chất chuẩn, ống nghiệm, pipet và bút đo TDS.
Dải đo của vali 9 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Dải đo | Số lần đo |
|---|---|---|
| Sắt (Fe) | 0-5 mg/L | 90 |
| Mangan (Mn) | 0-3 mg/L | 60 |
| Amoni (NH₄⁺) | 0-10 mg/L | 90 |
| Nitrit (NO₂⁻) | 0-1 mg/L | 90 |
| Asen (As) | 0-0,1 mg/L | 30 |
| Độ cứng | 0-500 mg/L | 50 |
| Clorua | 0-500 mg/L | 50 |
| pH | 4-10 | 40 |
| TDS | 0-999 mg/L | Bút đo |
Dùng cho nước cấp, nước sinh hoạt và thủy canh. Test nhanh clo dư và nitrat là hai chỉ tiêu tôi phát triển thêm sau này tại CWI.
Vật liệu lọc 2019-2022

Xử lý sắt, mangan
Manfex, Ferman
Ferman là cát thạch anh phủ lớp mangan hoạt tính. Dung lượng cực đại 4 mg Mn/g và 6,5 mg Fe/g. Cỡ hạt 0,4-1,2 mm, tỷ trọng 1,4 g/cm³.

Xử lý kim loại nặng
Manas, Heamet
Heamet là gốm đen phủ hydroxit sắt và oxit sắt từ, xử lý asen, mangan và một số kim loại nặng. Dung lượng cực đại 3,5 mg As/g và 4 mg Mn/g. Cỡ hạt 1-2 mm, tỷ trọng 1,25 g/cm³.

Diệt khuẩn
Nano silver, Silver Plus
Silver Plus là hạt nano bạc 10-30 nm gắn trên gốm trắng, dùng để diệt khuẩn. Cỡ hạt 1-2 mm, tỷ trọng 1,4 g/cm³.

Xử lý amoni
Super Active Carbon, Amonifree
Super Active Carbon là than hoạt tính được oxy hóa bề mặt tạo nhóm -COOH, rồi chuyển gốc axit thành gốc muối để tăng trao đổi amoni. Xử lý amoni, mùi, hữu cơ và clo dư. Dung lượng hấp phụ cực đại 20 mg NH₄⁺/g. Cỡ hạt 1-2 mm, tỷ trọng 0,62 g/cm³.