Nước đã dùng vẫn còn giá trị
Nước đi vào nhà máy, ra thành nước thải, rồi một phần quay lại dùng tiếp. Chất thải rắn cũng vậy, nếu tính đúng thì thành vật liệu.
Nước sinh hoạt và nước công nghệ
Nước sinh hoạt
Xử lý nước giếng, nước mặt cho khu dân cư, tòa nhà, trường học, đạt quy chuẩn nước sinh hoạt hiện hành.
Nước công nghệ
Nước cho nồi hơi, giải nhiệt, thực phẩm, dược, điện tử. Mỗi ngành một chỉ tiêu, nên công nghệ được ghép theo chất lượng cần đạt. Xem sáu công nghệ →
Xử lý nước thải
Sinh hoạt
Tòa nhà, khu dân cư, khu công nghiệp. Chọn AO, MBBR hoặc MBR tùy mặt bằng và yêu cầu nước ra.
Y tế
Sinh học AO hoặc MBR, luôn có bước khử trùng trước khi xả.
Công nghiệp
Bắt đầu từ phân tích từng dòng thải, rồi ghép hóa lý, sinh học và oxy hóa nâng cao theo quy chuẩn xả thải.
Dệt nhuộm
Điều hòa, giải nhiệt khi nước nóng, keo tụ, sinh học, rồi khử màu bằng Fenton hoặc ozone.
Xi mạ
Tách dòng crom, xianua, axit-kiềm và xử lý hóa lý riêng từng dòng, sau đó gom kết tủa và lọc.
Công nghệ thường dùng
AO
Thiếu khí rồi hiếu khí, xử lý chất hữu cơ và nitơ.
MBBR
Giá thể di động giữ vi sinh, tăng tải xử lý trong cùng thể tích bể.
MBR
Màng thay bể lắng, nước ra trong, cần ít mặt bằng.
DAF
Bọt khí mịn kéo dầu mỡ và chất lơ lửng nổi lên. Hợp thực phẩm, thủy sản, giấy.
Hóa lý
Chỉnh pH, keo tụ, tạo bông, lắng. Liều hóa chất phải chốt bằng jar test.
AOPs
Ozone, UV, H₂O₂, Fenton tạo gốc oxy hóa mạnh cho phần hữu cơ khó phân hủy. Hiệu quả phụ thuộc nền nước.
Tái chế nước: MLD và ZLD
MLD
Giảm tối đa lượng nước thải phải xả, đưa phần lớn quay lại sử dụng.
ZLD
Không xả chất lỏng ra môi trường, phần còn lại được cô đặc thành chất rắn.
250 m³/ngày đêm tại Hưng Yên
Tái sử dụng 60% nước thải nguy hại sau xử lý, đưa về chất lượng nước sinh hoạt.
Tái chế chất thải rắn
Xi măng Portland phải nung ở khoảng 1.450°C và thải nhiều CO₂. Tôi nghiên cứu một hướng khác là bê tông nano polyme vô cơ: chất kết dính aluminosilicat hình thành trong môi trường kiềm mạnh ở dưới 100°C, kết dính được cát, sét và chất thải. Bê tông không cần dưỡng bằng nước, càng khô càng cứng, mác điều chỉnh được trong khoảng 50-600.
Bã gyps thành vật liệu xây dựng
Bã gyps từ sản xuất phân DAP siêu mịn, pH khoảng 2, hàm lượng PO₄ và F cao. Sau xử lý, axit được trung hòa, bã kết rắn thành khối bền, ngâm nước không rã, đạt mác 80-500. Dùng làm gạch, bê tông lót và vật liệu làm đường giao thông.
Tro xỉ nhiệt điện, xỉ luyện kim
Tái sử dụng tro xỉ nhiệt điện có hàm lượng xỉ cao và tro xỉ lò luyện kim vào vật liệu xây dựng. Xỉ lò cao xốp, nhẹ, phù hợp làm bê tông nhẹ, gạch không nung và tấm tường.
Gạch không nung từ đất đồi, cát mặn
Ở mác 50-100, phối liệu dùng vật liệu sẵn có như đất đồi, cát đen mặn lẫn nhạt, phế thải xây dựng. Ứng dụng cho gạch không nung, đường cấp thấp và trung bình, lớp base cho đường cao cấp.
| Vật liệu | Phòng thí nghiệm | Mẫu thử | Sản xuất quy mô nhỏ |
|---|---|---|---|
| Bã gyps | Xong | Xong | Sẵn sàng |
| Tro thải nhiệt điện | Xong | Xong | Sẵn sàng |
| Tro xỉ lò luyện kim | Xong | Xong | Sẵn sàng |
| Bùn nạo vét cửa sông, bến cảng | Xong | Chưa | Chưa |
| Chất thải công nghiệp dạng trơ | Xong | Chưa | Chưa |
| Bùn bôxit | Xong | Xong | Chưa |
| Cát mặn | Xong | Xong | Sẵn sàng |
| Vật liệu xây dựng thải loại, đá mạt | Xong | Xong | Sẵn sàng |